4.9.11

Quy trình CAD cho thiết kế công trình.

THÀNH LẬP BẢN VẼ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH TRÊN ACAD THEO TRÌNH TỰ CÔNG VIỆC (Lưu ý: Bản CAD kiến trúc là bản gốc cho các bộ phận khác) 

1. Khởi tạo bản vẽ - Trước khi vẽ phải có bản nháp tay đúng tỷ lệ, đã khẳng định được các kích thước, hình khối cơ bản. Lên danh mục bản vẽ để ước lượng khối lượng công việc. - Nên mở 1 file hoàn thành trước đó để tận dụng cấu trúc Layer, DIM, TEXT style, block... có sẵn. Bật toàn bộ các layer, unlock các layer bị lock, thaw các layer bị freeze, chọn ERASE, slect object: ALL, sau đó Save As thành file mới. Lưu ý: • Cũng có thể Save As sang dạng *.dwt (drawing template) để sử dụng nhiều lần. • Dimstyle có thể export, import thành dạng file để sử dụng chung giữa các bản CAD. - Lấy layer TRUC làm hiện hành, vẽ hệ trục cho MB, MC... đối chiếu kích thước để có thể sơ bộ tính toán luôn được tỷ lệ in, khổ giấy, bố cục. (Ban đầu nên đặt layer TRUC dùng nét continuous cho dễ dựng hình, chỉ đổi nét trước khi in chính thức) - Layer TRUC là layer quan trọng nhất của hồ sơ thiết kế, dùng để định vị, theo suốt quá trình thực hiện bản vẽ kiến trúc, là layer được dùng làm cơ sở cho các bộ môn khác: kết cấu, điện, nước... Tại hiện trường thi công, bản in của layer TRUC là căn cứ để xác định vị trí công trình và định vị móng, tường xây, khoảng trừ cửa, v,v... - Do tính chất đặc biệt quan trọng của hệ trục nên hệ trục trên các bản MB,MC,MĐ cần thẳng hàng để tiện gióng kiểm tra, dựng hình. - Dựng khung, bố cục một số bản vẽ MB,MC,MĐ chính. Nếu mỗi bản vẽ chứa 1 MB thì vị trí tương đối của MB đó với khung bản vẽ nên giống nhau giữa các MB, khi copy các đối tượng giống nhau giữa các bản có thể sử dụng base point là một góc khung. Do khung thường không nằm sát đối tượng nào nên thao tác này tránh việc bắt nhầm điểm. Khung đóng vai trò hệ định vị phụ trong bản vẽ, nhất là khi layer TRỤC bị tắt. - In kiểm tra (có thể in nhỏ) để quyết định bố cục, tỷ lệ và điều chỉnh danh mục bản vẽ nếu cần. 

2. Vẽ phần cắt, thấy - Lấy layer CAT (TUONG, COT...) hiện hành, vẽ tường, cột MB, trổ cửa, cửa sổ, vách kính... (chưa cần vẽ cửa, chi tiết WC...) - Lấy layer THAY hiện hành, dựng sơ bộ MĐ, MC trên cơ sở phần MB đã vẽ. - Đối chiếu 2 phần trên để điều chỉnh vị trí, kích thước cửa, trục, cột..., in thử kiểm tra và quyết định chính xác vết cắt trên MB các tầng. 

3. Hoàn thành phần sơ bộ - Dựng hết nét thấy cơ bản trên MĐ (chưa cần chia đố cửa, hoa sắt, gờ phào nhỏ...) - Hiệu chỉnh lại MB,MC theo MĐ trên. - WC và thang có thể in to, chia tay thật kỹ rồi mới vẽ. - Xác định các chi tiết cần trích, khoanh vùng đánh dấu. - Kiểm tra dimstyle, không dùng style STANDARD, và dim các trục chính, không dùng textstyle là STANDARD cho đường kích thước (và cho D,M_text) - In nháp đúng tỷ lệ, kiểm, sửa. Sau khi hoàn thành giai đoạn 3 nói trên, hồ sơ kiến trúc đã có thể được dùng cho các công việc khác nhau: - Chuyển 3D làm phối cảnh (nếu cần báo cáo) - Chuyển Photoshop, Corel làm màu MB, MC... (nếu cần báo cáo) - Nếu sau báo cáo cần điều chỉnh thì sửa lại hồ sơ trên. Sau khi phương án được duyệt, hồ sơ kiến trúc được bàn giao cho các bộ phận: - Điện - Nước - Kết cấu - Giao dự toán để tính dần tiên lượng phần xây, diện tích cửa. 

4. Hoàn thiện bản vẽ kiến trúc (có thể giao người khác cùng làm) - Trước khi hoàn thiện nên Save As. - Khai triển WC, chuyển dự toán tính ốp lát, phần bể phốt có thể do kiến trúc hoặc kết cấu vẽ, trên cơ sở đã có thiết kế móng và phương án cấp, thoát nước. - Vẽ kỹ thêm chi tiết cửa trên MĐ, copy sang bản khai triển cửa để vẽ chi tiết hơn, 3 hình chiếu (có thể giao người khác cùng làm) - Vẽ kỹ thêm chi tiết thang trên MB, MC, copy sang bản khai triển thang để vẽ chi tiết hơn (có thể giao người khác cùng làm) - Vẽ kỹ thêm các chi tiết kiến trúc, gờ phào, ốp, trát... trên MĐ, copy sang bản khai triển chi tiết để vẽ chi tiết hơn, 3 hình chiếu (có thể giao người khác cùng làm) - DIM chi tiết, ghi chú, điền tên, số chi tiết trích... Hết sức lưu ý là chỉ DIM kích thước cấu kiện chịu lực: (dầm, cột...) khi tự khẳng định được là đủ, chưa giao kết cấu, nếu đã giao kết cấu thì phải thống nhất. Tương tự áp dụng với việc DIM kích thước hộp, trần kỹ thuật cho điều hòa trung tâm, thang máy... Khi định vị chi tiết nhỏ phải DIM về trục định vị gần nhất, không ghi kích thước thông thủy (trừ khi với bản vẽ chi tiết, ốp lát.... với tỷ lệ rất lớn, đã vẽ chính xác cả mạch vữa... - thường dùng với thiết kế nội thất hoặc bản vẽ chi tiết tại công trường theo kiểu tổ chức thiết kế của nước ngoài) - Hatch. - Khi Dim, Hatch, cần in 1 phần bản vẽ đúng tỷ lệ để kiểm tra, lỗi thường gặp là hatch quá dầy, in bị đen, text, tick của Dim quá lớn hoặc quá nhỏ, text của Dim bị dính sát vào đường kích thước. Đặc biệt lưu ý việc Dim bị nhẩy số do dùng nhầm lẫn khi có nhiều loại Dimstyle trong 1 bản vẽ hoặc đối tượng bị scaled. 

5. Kiểm tra tổng thể (tự kiểm) - Nên kiểm tra chéo, người này vẽ người khác kiểm tra. - Kiểm tra tính thống nhất về hình họa giữa các hình chiếu. - Kiểm tra Dim, cốt cao độ. - Kiểm tra ghi chú, chuyển chú chi tiết (thường bị copy quên DDEDIT) - Kiểm tra thống kê cửa, WC. - Kiểm tra tên công trình, chủ đầu tư, địa điểm (thường bị copy quên DDEDIT) - Kiểm tra số, tên bản vẽ, ngày tháng, chủ trì... 

6. Chỉnh sửa và giao QLKT kiểm xuất hồ sơ. - Nếu 5 bước đầu tiên được làm chỉnh chu thì việc sửa đổi sẽ không đáng kể. Một số lưu ý khác: - Mỗi lần in tự kiểm tra cần ghi lại những nội dung cần sửa theo gạch đầu dòng. Nếu hồ sơ đã giao các bộ phận khác thì photo bản ghi sửa đổi đó thông báo cho các bộ môn (hoặc EMAIL CC cho các bộ môn, đề nghị confirm việc đã biết nội dung thay đổi - không nên dùng CHAT) - Sửa xong nội dung nào đánh dấu nội dung đó. - Sau khi sửa, update file lại một lần nữa với các bộ môn, đề nghị confirm lại. - Trường hợp bản vẽ vượt quá khổ giấy thông thường cần chia thành các bản vẽ nhỏ. Phải có 1 bản sơ đồ thể hiện việc chia, ghép bản đó ở tỷ lệ nhỏ hơn, trên các bản khai triển phải ghi chú xem sơ đồ ghép tại bản nào. - Với CAD 2005 trở lên có thể áp dụng Atrribute Extraction để thống kê cửa, thiết bị WC, thiết bị điện, thống kê bản vẽ... - Với CAD Map 2000 trở lên có thể hatch theo layer, tính, thống kê diện tích...

HiterCAD Manual 1.Giới thiệu và Cài đặt 2.Khái niệm 3.Hệ tham chiếu ngoài 4.Hệ thống định vị & Tọa độ chuẩn 5.Đơn vị & Độ chính xác 6.Các lớp (trong bản vẽ) 7.Kiểu và phông chữ 8.Kích thước 9.Loại đường nét 10.Độ dày nét thể hiện 11.Vật liệu 12.Khối (chèn) 13.Màu và nét bút in 14.Không gian vẽ & in 15.Sự tái bản & chỉnh sửa 16.Quy ước đặt tên bản vẽ 17.Hồ sơ phát hành 18.Định dạng file Phụ lục

1. Giới thiệu (Introduction) Mục đích của tài liệu này nhằm cung cấp những thông tin căn bản cho quá trình xây dựng và quản lý các hồ sơ thiết kế, thông qua sự chia sẻ và cung cấp các thông tin mang tính quy ước sẽ giúp cho các công việc được tiến hành nhanh chóng, hiệu quả. Tất cả hướng tới mục tiêu các hồ sơ phát hành luôn đạt chất lượng cao và mang tính chuyên nghiệp. Cài đặt Hệ thống AutoCAD: Bước 1: Chương trình AutoCAD phải được cài đặt menu Express Bước 2: Copy thư mục Hiter2004 (cung cấp trên server) vào C: Bước 3: Copy các file có trong thư mục C:\Hiter2004\HiterCAD\Install\Sys vào thư mục C:\Documents and Settings\$U$\Application Data\Autodesk\AutoCAD 200#\R16.#\enu\support *$U$: Tên user đăng nhập. Bước 4: Chạy AutoCAD, menu Tools\Options\Profiles\Import, chọn file: C:\Hiter2004\HiterCAD\Install\HiterCAD.arg, chọn Set current, OK Bước 5: Thoát và mở lại chương trình AutoCAD để hoàn tất quá trình cài đặt 

2. Ý niệm (Concepts) Các bản vẽ trong cùng một thành phần hay đối tượng cần được mô tả sử dụng chung một “hệ nhân -core”, các đối tượng chuyên biệt sẽ được thể hiện chi tiết dựa trên nhân - core này. Các thông tin chính mang tính cố định sẽ được chỉ ra và xây dựng thành hệ nhân của bản vẽ hệ thống. Điều này sẽ giúp cho quá trình làm việc tránh đươc các thông tin trùng lặp và không cần thiết, đặc biệt sẽ hạn chế các lỗi sai lệch trong quá trình cập nhật, chỉnh sửa hồ sơ. 

3. Tham chiếu (External References [XREF] – Lệnh Xr) Tham chiếu hiểu một cách đơn giản là xây dựng hệ thống các bản vẽ dựa trên các "khối" - nhóm đối tượng từ 1 phần hay toàn bộ một bản vẽ khác, nhằm giảm đi các bước lặp, giảm tính phức tạp và chi tiết không cần thiết hay đơn giản là tăng tính linh hoạt khi làm việc. Do tính phụ thuộc vào tỉ lệ của bản vẽ tham chiếu nên hạn chế sử dụng hatch - tô vật liệu, chữ và kích thước nên chú ý khi sử dụng. Tất cả các bản vẽ khi tham chiếu phải được đặt mặc định điểm chèn tại 0,0,0 - góc quay 0 - tỉ lệ 1,1,1. Trừ trường hợp đặc biệt, các bản vẽ tham chiếu nên dùng chế độ overlay và thuộc layer X.

4. Hệ định vị và Gốc tọa độ (Coordinate Systems and Project Origin) Đối với các bản vẽ công trình, ưu tiên sử dụng hệ tọa độ chuẩn của AutoCAD, điểm gốc 0,0,0 nằm tại góc dưới bên trái của 1 đối tượng chính của bản vẽ. Đối với các bản vẽ Quy hoạch, ưu tiên cho hệ tọa độ mốc của bản vẽ địa hình. 5. Đơn vị đo và Độ chính xác (Units and Precision) Mọi đối tượng trên bản vẽ tính bằng đơn vị milimet (mm) - Đặc biệt chú ý điều này với các bản vẽ Quy hoạch, khi được cung cấp các bản đồ đo đạc địa hình dùng hệ mét phải được chuyển đổi về milimet trước khi thực thi. Độ chính xác của các bản vẽ tính tới hàng đơn vị (mm). 6. Lớp (Layers) Hệ thống layer sau đây được quy ước mặc định cho tỉ lệ chính của bản vẽ, bao gồm 18 layer chính: Các layer dược gán mặc định: Color: by layer LWeight: by layer Line type: by layer Plot style: by layer Thickness, Global width, Elevation: 0 Tên Layer Lệnh tắt Mô tả Vị trí sử dụng thường xuyên Màu L.Weight A2,A3 L.Weight A1,A0 0 0 Nét chuẩn Tạo block, viewport... 0 0.2 0.2 1 1 Nét mảnh vừa Thang, chi tiết phụ MĐ, MB... 1 0.2 0.2 2 2 Nét thấy Nét phân cách MĐ 2 0.25 0.35 3 3 Nét thấy Dùng cho đường cắt , các ghi chú đặc biệt và nổi bật 3 0.25 0.35 4 4 Nét đậm Tường, nét cắt MB,MĐ 4 0.35 0.5 5 5 Nét thấy Cửa, các khoảng mở; Mặt nước trong bản vẽ QH 5 0.2 0.25 6 6 Nét rất đậm Nét cắt trong MC, nét nền 6 0.5 0.7-1.0 7 7 Nét thấy Dùng riêng cho Text 7 (đen) 0.25 0.25 8 8 Nét rất mảnh Nội thất, đối tượng phụ 8 0.1-0.09 0.2 9 9 Nét mảnh Bao các đối tượng phụ 9 0.15-0.18 0.25 a `a Nét tùy biến Tùy theo yêu cầu của từng bản vẽ, dùng cho cây,hatch solid... 253 0.2 0.2 b `b Nét đứt, khuất Đối tượng khuất 252 0.2 0.2 c `c Nét tim, trục Đường tim, trục 251 0.1 0.2 d `d Nét thấy Dùng cho Dim 30 0.15 0.15 e `e Nét mờ Dùng cho đường giống 96 0.15 0.15 x `x Nét mờ Dùng cho Xref 66 0.15 0.15 y `y Nét mờ Dùng cho hatch (Bhatch) 36 0.15 0.15 z `z Nét mờ Dùng cho hatch 16 0.15 0.15

7. Kiểu chữ số trong bản vẽ (Text - DT) a. Các Font chữ kiểu Unicode được ưu tiên sử dụng trong mọi trường hợp: Kiểu Lệnh tắt Font Ví dụ standard ST0 arial.ttf The quick brown fox 1 ST1 VNI-Helvetica The quick brown fox 2 ST2 .VnArial The quick brown fox b. Chiều cao font chữ Chiều cao chữ được quy ước như sau ứng với tỉ lệ 1:100) Tỉ lệ (1:1) 1:100 1:75 1:50 1:25 1:20 Sử dụng 1.8mm 180 135 90 45 36 Chú thích 2.5mm 250 187.5 125 62.5 50 Chú giải ,kích thước 3.5mm 350 262.5 175 87.5 70 Chú thích quan trọng ,đề mục 5.0mm 500 375 250 125 100 Tiêu đề 7.0mm 750 562.5 375 187.5 150 Tên bản vẽ Hạn chế tối đa sử dụng Mtext. Dùng Dtext trong bất cứ trường hợp nào có thể - Lệnh tắt: DT Tuyệt đối không sử dụng chữ Underlined - gạch chân Với yêu cầu quan trọng ,sử dụng Font Bolb - đậm 

8. Kích thước (Dimensions - D) Cách ghi kích thước theo tiêu chuẩn bản vẽ giấy Luôn sử dụng tuỳ chọn Associative Pimensions Hạn chế tối đa việc sửa số kích thước , kích thước chuẩn của Auto CAD “< > “có thể bổ sung đơn vị Các style Dimension được dùng đồng nhất theo file mẫu file acadiso.dwf: 200, 100, 50, 25, 10 Loại Dim Lệnh chuyển nhanh Chuyển nhanh đối tượng Ghi chú 200 D200 200 - Lệnh chuyển nhanh giúp chuyển loại DIM Style mong muốn thành mặc định mà không cần mở hộp thoại DIM Style. - Có thể select all khi sử dụng lệnh chuyển nhanh các đối tượng DIM hiện hữu về loại DIM yêu cầu 100 D100 100 50 D50 50 25 D25 25 10 D10 10 (mình hạn chế mọi ngườì sử dụng font .vn và font vni vì tính địa phương đôi khi làm khó cho nhóm, nhiều anh em, mỗi người 1 nơi...)

9. Loại đường nét (Linetype scale - Lts): Các loại nét trong file acadiso.lin sẽ được phép sử dụng ( nét trong file acad.lin cũng tương tự nhưng nhỏ hơn 25,4 lần sẽ không được dùng để tránh sự mất thống nhất về tỉ lệ ). Chỉ các đường bao hoặc đối tượng đặc biệt được thay đổi tỉ lệ đường ,còn mặc định tỉ lệ nét (linetype scale ) luôn đặt là 1. Loại đường nét, màu đường nét luôn luôn sử dụng theo lớp (by layer) Biến PSLTSCALE = 0 

10. Độ dày đường ( Line weight - LW ) Độ dày nét được đặt theo layer và luôn sử dụng lineweight - LWT( xem phần 6 _layer). Chú ý kiểm tra thông tin này khi nhận bản vẽ từ nguồn ngoài công ty. 

11. Vật liệu ( Hatch – BH ) Hatch được đặt trong 2 layer (y: ưu tiên 1, z: ưu tiên 2) Hatch nên được chọn Associative với đối tượng trong mọi trường hợp có thể Các Hatch bóng đổ khuyến khích sử dụng mẫu “solid” và layer “a” - in chế độ “screening 50%“ 

12. Khối chèn ( Bock – B ) Các block chèn nên được đặt về 1 layer “0” trước khi tạo thành Block . Sau khi chèn nên được chuyển về 1 layer đồng nhất (layer 1,8). Mọi đối tượng trong block tổ hợp phức tạp phải được đặt thuộc tính ( color, linetype, line scale, plot style...) về by layer - theo lớp hiện hành của đối tượng

13. Màu Đối với các bản vẽ in đen trắng , các layer từ 0 _ 9 in đen mặc định tương ứng với màu 1 _ 9 và độ dày nét theo layer, sử dụng style Monocrome.stb Các màu từ 10 _ 249 có độ dày nét = 0,2 mm và in theo màu mặc định Các màu từ 250 _ 255 có độ dày nét = 0,2 mm và in chế độ “screwing 50_80%” Chú ý :các màu từ 10 _ 249 được sử dụng với các đối tượng quan trọng và điểm nhấn (VD : đường cấp nước, cấp điện ...)trong bản vẽ .Thận trọng khi chọn màu vì các màu sáng sẽ không hiển thị tốt trên nền giấy trắng. Màu và nét luôn gán “by layer” - Tuyệt đối không sử dụng màu riêng cho nét . 

14. Không gian vẽ và in - khung in a. Không gian vẽ - Model layout Chỉ sử dụng các bản vẽ khổ ISO, số “A” Trừ trường hợp in nháp , mọi bản vẽ phát hành đều phải đặt in ở chế độ layout Khung tên được chèn ở góc "O,O,O" - góc dướI bên trái khổ giấy b. Không gian in - Khung in - Viewport; Các viewport luôn đặt trong cùng 1 layer “Depoints”. Trong bản vẽ có chứa nhiều viewport thì tránh xếp chồng, sẽ khó cho các thao tác sau Sau khi đã đươc định hình đối tượng, các khung viewport nên khóa lại – “lock layer”, tránh bị định lại tỉ lệ và dịch chuyển đối tượng in. Các tỉ lệ chuẩn trong viewport : 1:1 1:20 1:250 1:2500 1:2 1:50 1:500 1:2500 1:5 1:100 1:1000 1:5000 1:10 1:200 1:1250 1:10000

15. Phiên bản _chỉnh sửa Các chỉnh sửa phải được mô tả vắn tắt trên bản vẽ, tham chiêu File (block) : Revision_A Cách ghi được quy định đồng nhất với từng hồ sơ. Keyplan - định vị mặt bằng nên được sử dụng trong mọi hồ sơ. 

16. Quy ước đặt tên bản vẽ Chỉ áp dụng với các bộ Hồ sơ bản vẽ TKKT, TKKTTC Tên Số HĐ Loại HS Mô tả chi tiết Tùy chọn Ví dụ - ####### - KT - 02 - L V A 120106 Kiến trúc MB Tầng 2 Nhà làm việc Mã Mô tả Code Description Code Description H1-9 Hầm 1-9 DA-DX Mặt đứng trục AA, XX 00 Tầng trệt CA-CX Mặt cắt AA, XX, 11 01-99 Tầng 1-99 L1-99 Lửng 1-99 M1-99 Mái 1-99 T1-99 Trần 1-99 (MB chiếu) NET Lưới cột Mã Loại HS File Type File Format KT Kiến trúc QH Quy hoạch HT Hạ tầng DC Cấp điện NC Cấp nước NT Thoát nước 

17. Hồ sơ Bản vẽ phát hành _ Mọi bản vẽ sơ cấp cho đối tác phải xuất ra dưới dạng 1.dwf _ single layout 2.pdf _ adobe acrobat reader _ File dwg được lưu trữ theo quy định theo phiên bản Cad 2004

Theo tuanhongyume

1.3.11


  Trong khi nền kinh tế đang khó khăn như hiện nay, bạn gặp mâu thuẫn giữa tình hình tài chính của mình với ngôi nhà bạn mong muốn? Làm thế nào để có được một không gian sống, không gian thư giãn tuyệt vời tại chính ngôi nhà của mình khi chúng ta chỉ có thể sở hữu một khu đất với diện tích hẹp? Với những mẫu nhà nhỏ cùng cách bài trí những không gian phụ dưới sự tư vấn của các KTS dưới đây chắc chắn sẽ là câu trả lời ưng ý cho ngôi nhà của bạn.

Francis D.K Ching, một nhà lý luận kiến trúc nổi tiếng từng nói: “Giá trị nghệ thuật của một công trình kiến trúc không phụ thuộc vào độ lớn của nó”. Và có lẽ công trình mà chúng tôi muốn giới thiệu với các bạn trong bài viết này là một ví dụ. Đây là ngôi nhà nhỏ nhất mà chúng tôi thiết kế, diện tích chỉ có 32m2 Tuy nhiên, công trình đã nhận được sự quan tâm đặc biệt của cả chủ đầu tư và kiến trúc sư. Chủ nhà đã thuê một kiến trúc sư thiết kế và không cảm thấy hài lòng với bản thiết kế này vì diện tích các phòng quá trật chội, tiện nghi kém và “hoàn toàn giống những căn nhà khác”. “Tôi muốn một thiết kế sáng tạo hơn, mang lại tiện nghi sử dụng tốt hơn chứ không yêu cầu quá cầu kỳ vì với mảnh đất nhỏ như vậy thì có lẽ không thể yêu cầu cao được” - chủ nhà đã trao đổi với kiến trúc sư như vậy trong lần gặp gỡ đầu tiên. “Chúng tôi sẽ mang lại cho căn nhà của anh tiện nghi của một ngôi biệt thự, miếng đất bé xíu của anh vẫn có thể làm đẹp, thậm chí rất đẹp”- chúng tôi cam kết.

Vậy giải pháp của chúng tôi là gì? Với miếng đất nhỏ và chỉ có một mặt thoáng phía trước thì việc mở rộng không gian chỉ có thể làm theo chiều đứng. Kiến trúc sư đã nghiên cứu rất kỹ giải pháp thiết kế trên mặt cắt dọc của công trình để phần nào xóa nhòa cảm giác phân tách rõ ràng giữa các tầng. Tạo ra các không gian thông tầng lớn để dùng chung, vừa tạo thông thoáng tự nhiên vừa mở rộng không gian nội thất. Khối thang và các khu vệ sinh được đặt ở phía sau, dành toàn bộ không gian thông thoáng phía trước cho các phòng chức năng chính. Phòng bếp, ăn và một phòng ngủ nhỏ được đặt ở tầng một. Phần sảnh được thiết kế thông tầng và kiêm luôn chỗ để xe, từ sảnh, theo thang chính để lên phòng khách đặt tại tầng “lửng”. Phòng khách này rộng tới 17m2, một con số tưởng như phi thực tế đối với ngôi nhà được xây dựng trên mảnh đất có 32m2. Ngôi nhà này không tiếp cận với mặt ngõ bằng hệ cửa thông thoáng như thường thấy, nó gần như được đóng kín bởi hệ cửa slide bằng gỗ đặc. Việc thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên thông qua mảng cửa kính rất lớn đặt từ cao độ 2,5m đến hết tầng lửng. Từ phòng khách có thể “view” ra ngoài qua “màn hình cỡ lớn này”. Giải pháp này vừa đảm bảo thông thoáng tối đa, vừa hạn chế ảnh hưởng tiêu cực từ dòng giao thông đông đúc trên ngõ phố.

Khối thang chính được bắt đầu từ tầng 2, dẫn tới hai phòng ngủ chính rộng rãi và tiện nghi với các cửa sổ phía trước được mở xuống gần sát sàn. Khối thang đồng thời đóng vai trò “giếng trời”, lấy sáng và thông thoáng cho phần phía sau của ngôi nhà.

Tầng trên cùng được thiết kế như một “sân trong” có chiều cao gần 6m, với mái lợp kính. Đây chính là không gian sinh hoạt đa năng: Sinh hoạt chung, nơi vui chơi của trẻ em, vườn mái, phòng uống trà... Một phòng nhỏ được bố trí để làm phòng dành cho khách hoặc kho tùy theo nhu cầu sử dụng. Phía trên căn phòng nhỏ này là sân phơi. Có thể hình dung với giải pháp này thì phần khối thang và sân trong sẽ tạo thành một “cái phễu” đặt ngửa, mở rộng ở phía trên, giúp thông thoáng và lấy sáng tối đa. Chúng tôi tránh không tạo thành một tum thang theo cách bố trí thông thường, bởi như vậy sẽ hình thành một “cái phễu” đặt úp, bị nút lại ở trên và khả năng thông thoáng, lấy sáng sẽ rất hạn chế...

11.2.11

Quy chuẩn công trình ngầm đô thị Việt Nam

Bài báo giới thiệu những cơ sở khoa học và nội dung cơ bản của Quy chuẩn công trình ngầm đô thị Việt Nam đang được soạn thảo và sắp ban hành trong thời gian gần đây. 

PGS. TS. Đoàn Thế Tường Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng Đặt vấn đề • Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 đã được Quốc Hội khoa XI thông qua trong kỳ họp 9 ngày 29/6/2006. - Quy chuẩn kỹ thuật quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi tr ường và các đối t ượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của ng­ười tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác. Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà n ước ban hành và bắt buộc áp dụng. -Tiêu chuẩn quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trư ờng và các đối tư ợng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất l ượng và hiệu quả của các đối t­ượng này. Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố và tự nguyện áp dụng. Hiện nay, nhiều Quy chuẩn đã và đang được biên soạn như Quy chuẩn cấp thoát nước cho nhà và công trình, Quy chuẩn phòng chống cháy cho nhà và công trình, Quy chuẩn an toàn sinh mạng, Quy chuẩn các điều kiện tự nhiên, Quy chuẩn nhà và công trình dân dụng,… •Trong vài năm gần đây, các dự án xây dựng công trình ngầm đô thị ngày càng nhiều, đa dạng về loại hình (tầng hầm trong nhà cao tầng, bãi đỗ xe ngầm, đường giao thông ngầm đô thị, các đường vượt ngầm, đường ngầm cho người đi bộ, đường ống thoát nước ngầm,..), với các nhà thầu thi công hoặc đầu tư (Anh, Trung Quốc, Pháp, Nga, Đức,..). Phát triển công trình ngầm đô thị là xu hướng tất yếu của đô thị hiện đại. Thủ tướng nước ta trong tháng 10/2008 đã phê duyệt kế hoạch huy động vốn đầu tư các dự án đường sắt đô thị hà Nội và Tp Hồ Chí Minh đến năm 2020 với tổng số tới 14,849 Tr.USD. Trong đó có 7 tuyến tại Hà Nội và 6 tuyến tại Tp HCM (Bến Thành-Suối Tiên và các tuyến metro 2,3,4,5 và 6). • Công trình ngầm đô thị là một loại công trình đặc biệt: -Không được chiếu sáng tự nhiên; -Không được lưu thông không khí tự nhiên; -Chỉ có một lối thoát duy nhất lên trên mặt đất; -Tuổi thọ công trình lớn, tính cỡ trăm năm hoặc vĩnh cửu; -Chịu các tác động trực tiếp của môi trường địa chất như áp lực đất, tác động của nước và các quá trình địa động lực khác; -Nguy cơ tổn thất về người và vật chất rất lớn khi xảy ra sự cố. Chính vì vậy, công trình ngầm đô thị phải được quản lý chất lượng đặc biệt liên quan đến công năng, vật liệu, kết cấu, hệ thống ME nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho người làm việc và sinh hoạt trong đó. Trong hoàn cảnh nước ta hiện nay, sự trợ giúp về kỹ thuật, về vốn từ nước ngoài cho xây dựng ngầm là tất yếu và sẽ có nhiều công nghệ, kỹ thuật, tiêu chuẩn rất khác nhau sẽ được nhập vào nước ta từ các nước khác nhau. Và vấn đề tạo dựng một hành lang chung, thống nhất quản lý chất lượng, công năng của các công trình ngầm đô thị là một công việc cấp bách nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư, trợ giúp kỹ thuật nước ngoài, đảm bảo công năng của công trình ngầm phù hợp với điều kiện tự nhiên, thói quen sinh hoạt, trình độ kỹ thuật của nước ta, đồng thời hội nhập với thế giới. Tất cả các điều này có thể đạt được với Quy chuẩn công trình ngầm đô thị (QC CTNĐT). Quy chuẩn công trình ngầm đô thị được Bộ Xây dựng giao giao cho viện Khoa học Công nghệ Xây dựng từ đầu năm 2007 và bản dự thảo quy chuẩn đã hoàn thành trên cơ sở tham khảo tất cả các tài liệu quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện có ở nước ta và nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng nói chung và xây dựng ngầm nói riêng cũng như sự tợ giúp của các chuyên gia chuyên làm việc trong lĩnh vực quy chuẩn, tiêu chuẩn từ Anh, úc, Trung Quốc. Liên quan đến Xây dựng ngầm, Chính phủ đã ban hành Nghị định của Chính phủ về xây dựng ngầm. Các yêu cầu cơ bản của QC CTNĐT • QC CTNĐT là quy chuẩn kỹ thuật chung, cấp quốc gia, quy định về các mức, các giá trị giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà các loại hình công trình ngầm đô thị phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, thuận tiện khi khai thác sử dụng; bảo vệ môi trư ờng; lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của ngư ời sử dụng và các yêu cầu thiết yếu khác trong hoạt động kinh tế xã hội. QC CTNĐT phải thống nhất với các QC liên quan đã ban hành trước và phải quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến các đặc thù của công trình ngầm như các vấn đề phòng chống cháy nổ, điều hoà thông khí, cấp thoát nước, thoát nạn khẩn cấp,.. • Các quy định trong quy chuẩn phải phù hợp với : -yêu cầu phát triển kinh tế, kỹ thuật của nhà nư ớc -tiêu chuẩn quốc tế, tr ước hết là tiêu chuẩn khu vực -tiêu chuẩn, yêu cầu của các ngành kinh tế liên quan khác QCCTNĐT đ ược xây dựng nhằm mục đích: -là cơ sở, thông số đầu vào cho thiết kế xây dựng -là cơ sở thống nhất quản lý chất l ượng công trình xây dựng -là cơ sở thống nhất hợp tác giữa các bên đối tác khác nhau. • Về nội dung của QC -QC bao gồm các điều khoản kỹ thuật phục vụ quản lý, không hướng dẫn chi tiết liên quan đến thiết kế, khảo sát, thi công,.. -Đảm bảo công năng của các loại CTN -Đảm bảo phát triển bền vững đô thị theo chiến lược, quy hoạch phát triển chung của đô thị, hội nhập trước hết với quốc gia trong khu vực. Giới thiệu nội dung dự thảo QC CTNĐT Bản dự thảo QC CTNĐT bao gồm 4 chương như sau: -Chương 1 Những quy định chung -Chương 2 Các công trình công cộng ngầm đô thị -Chương 3 Công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị -Chương 4 Công trình giao thông ngầm đô thị Nội dung chi tiết được trình bày sau đây Chương 1 Những quy định chung Bao gồm 12 điều liên quan đến Phạm vi áp dụng, Định nghĩa, Thuật ngữ, Các quy chuẩn tham chiếu, Phân loại, Khảo sát xây dựng, các nguyên tắc thiết kế, Thi công, Nghiệm thu chất lượng, Vận hành khai thác và Bảo vệ môi trường trong thi công, khai thác công trình ngầm đô thị. Quy định chung nhấn mạnh, khảo sát xây dựng ngầm phải là khảo sát địa kỹ thuật môi trường, các quan trắc địa kỹ thuật là bắt buộc và phải xác lập vùng, hành lang an toàn phục vụ thi công và sử dụng khai thác công trình ngầm đô thị, trong phạm vi vùng an toàn cấm xây dựng các công trình mới ít nhất trong thời gian thi công, vận hành thử công trình ngầm, phải hạn chế tới mức tối đa các ảnh hưởng bất lợi cho cảnh quan-môi trường do thi công và khai thác sử dụng công trình ngầm . Chương 2 Các công trình công cộng ngầm đô thị Bao gồm các điều khoản quy định cho 2 loại công trình là Công trình, tổ hợp thương mại-dịch vụ ngầm và Bãi đỗ xe ngầm. Trong các loại công trình này có các quy định chung và các quy định liên quan đến các đặc thù của công trình ngầm như: Thông gió; Cấp, thoát nước; Cấp điện, chiếu sáng; Phòng chống cháy, Thoát hiểm; Chống thấm, ăn mòn. Đối với công trình thương mại-dịch vụ ngầm, chiều cao thông thuỷ của công trình, tổ hợp thương mại-dịch vụ ngầm tối thiểu phải 2 m; phải có ít nhất 2 lối thoát lên mặt đất; bề rộng cửa không được nhỏ hơn 1.2 m và cứ 100 m2 sàn cần 60 cm bề rộng cửa; thông gió phải đảm bảo tần suất trao đổi khí không dưới 8 lần/giờ và phải cung cấp ít nhất 30 m3 không khí tươi cho mỗi 1 m2 sàn trong 1 giờ; khả năng thoát của hệ thống thoát nước phải lớn hơn 2 lần tổng lượng nước cứu hoả và nước thải; độ chiếu sáng trên bề mặt sàn không được nhỏ hơn 10 Lux; bậc chịu lửa của công trình, tổ hợp thương mại-dịch vụ ngầm là bậc I; các kết cấu chịu lực của công trình, tổ hợp thương mại-dịch vụ ngầm (tường, khung) phải có giới hạn chịu lửa không dưới 120 phút; lượng nước cứu hoả phải có dung lượng cho ít nhất 30 vòi phun liên tục, đồng thời trong 20 ph; bề rộng cửa, hành lang thoát hiểm không bé hơn 1.2 m và cứ 100 m2 sàn cần 60 cm bề rộng cửa (hành lang) thoát hiểm; cứ 1500 m2 sàn cần 1 cầu thang thoát hiểm và cứ thêm 3000 m2 sàn cần thêm 1 cầu thang. Đối với các bãi đỗ xe ngầm, không cho phép bố trí gần trường học, nhà trẻ, bệnh viện nội trú, nhà nghỉ, ký túc xá; không được bố trí khu vực thương mại, dịch vụ trong hầm giữ xe; ưu tiên phương án vận hành khai thác theo hướng cơ khí hoá, tự động hoá, không có sự tham gia của lái xe; không cho phép làm các tường ngăn chia ô để làm chỗ giữ xe, phải đánh giá thường xuyên ô nhiễm không khí do chất thải của xe (SO, CO, CH, NOx) lưu lượng nước tính toán phục vụ dập cháy đối với công trình đỗ xe ngầm có 2 tầng trở lên là 20 lít/giây; ánh sáng khi thoát nạn không nhỏ hơn 50luk; bậc chịu lửa không thấp hơn bậc I; lối thoát nạn gần nhất khi cháy không quá 40m khi có 2 cửa thoát nạn và không quá 25m khi là đường cụt. Chương 3 Công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật đô thị Bao gồm các điều khoản quy định chung và các điểm khác biệt cho 2 loại công trình làTuynen kỹ thuật và Đường cống ngầm thoát nước. Chương 4 Công trình giao thông ngầm đô thị Bao gồm các điều khoản quy định cho 4 loại công trình là Đường tầu điện ngầm, đường ôtô ngầm, đường ngầm cho người đi bộ và đường ngầm tại các nút giao thông khác mức. Trong các loại công trình này có các quy định chung và các quy định liên quan đến các đặc thù của các loại hình công trình ngầm nói trên như: Thông gió; Cấp, thoát nước; Cấp điện, chiếu sáng; Phòng chống cháy; Thông tin, liên lạc; Trắc đặc; Vệ sinh và bảo vệ môi trường trong thi công và khai thác. Đối với đường tầu điện ngầm, khỏang cách giữa các ga trong nội đô không quá 1-1.5 km, tại ngoại ô không quá 1.5-2 km; độ sâu khảo sát phải vượt quá chiều sâu đáy hầm không ít hơn 10m và bề rộng phạm vi khảo sát không ít hơn 4 lần chiều sâu tính từ mép hầm; độ dốc dọc của đoạn tuyến ngầm, của các đoạn tuyến đặt trên mặt đất hay đặt trên cao có lồng kín, lấy không nhỏ hơn 3o/oo và không lớn hơn 45 o/oo, còn đoạn để hở trên mặt đất và trên cao không lớn hơn 35 o/oo; nhà ga phải có ít nhất hai tiền sảnh, tính toán kết cấu công trình tầu điện ngầm phải theo trạng thái giới hạn với tồ hợp tải trọng và tác động bất lợi có thể; hệ thống thông gió phải đảm bảo tần suất trao đổi không khí không nhỏ hơn 3 lần/giờ; khối lượng trao đổi không khí không dưới 30m3/giờ, trong giờ cao điểm không dưới 50m3/giờ cho đầu hành khách; hàm lượng CO2 tại khu vực tập trung hành khách không quá 0.1% thể tích trong mùa nóng và 0.12% thể tích trong mùa lạnh; Thời gian tính toán cho hành khách lưu lại ở vùng bảo vệ tập thể không ít hơn 7 giờ. Đối với đường ô tô ngầm, bán kính cong của tuyến trên mặt bằng không dưới 250m; độ dốc dọc tuyến đường ôtô ngầm không được nhỏ hơn 0.3%, lớn nhất không được quá 4%; chiều cao thông thuỷ không dưới 5m; hệ thống thông gió phải đảm bảo độ trong của không khí trong đường hầm với hệ số suy giảm ánh sáng không lớn hơn 0.0075 l/m. Đối với đường ngầm cho người đi bộ, quy định rõ mật độ giao thông tối thiểu cho phép bố trí đường ngầm; cần kết hợp bố trí các diện tích phục vụ các nhu cầu thương mại, giải trí, ăn uống; cửa lên, xuống của đường ngầm cho người đi bộ được bố trí trên vỉa hè của tuyến đường, phố với ít nhất 2 cửa theo hai hướng khác nhau cho một đầu của đường ngầm; chiều rộng và chiều cao thông thuỷ của đường ngầm cho người đi bộ không nhỏ hơn 3m và 2.5m tương ứng. Đối với đường ngầm tại các nút giao thông khác mức, độ dốc dọc tuyến đường vượt ngầm không nhỏ hơn 4%, bán kính cong theo chiều đứng không nhỏ hơn 400m. Độ dốc mặt cắt ngang không nhỏ hơn1.5%; chiều cao thông thuỷ của hầm không nhỏ hơn 2.5m và chiều rộng cho mỗi làn xe không dưới 2.75m.

30.8.10

Test from iPhone

Hello. Hehehe...


plusArchi

Location:hẻm 3,,Vietnam

27.12.09

Tập post

Chán lắm rồi.